VINPOCETIN

VINPOCETIN

0.0/5 rating (0 votes)

SDK

VD-22486-15

Thành phần

Vinpocetin : 10mg

Qui cách đóng gói

Hộp 03vi x 10viên

Dạng bào chế

Viên nang mềm

  • Dược lực học:

     Vipocetin là một hợp chất có các tác động phức hợp ảnh hưởng thuận lợi lên chuyển hóa não, tuần hoàn máu và đặc tính lưu biến của máu.  Vipocetin có tác dụng bảo vệ thần kinh: nó trung hòa những tác dụng có hại của những phản ứng độc tế bào gây bởi sự kích thích của các acid amin. Vinpocetin ức chế kênh Na+ và Ca2+ phụ thuộc điện thế, các thụ thể NMDA và AMPA. Nó làm tăng tác dụng bảo vệ thần kinh của adenosin.  Vinpocetin kích thích chuyển hóa não: Vinpocetin làm tăng thu nhận glucose, O2 và làm tăng tiêu thụ các chất này tại mô não. Vinpocetin cải thiện sự chịu đựng tình trạng thiếu oxygen trong máu não; tăng vận chuyển glucose – nguồn năng lượng đặc biệt cho não – qua hàng rào máu não; chuyển hóa glucose về chu trình hiếu khí thuận lợi hơn về mặt năng lượng: ức chế chọn lọc enzyme cGMP-phosphodiesterase (PDE) phụ thuộc Ca2+-calmodulin; làm tăng lượng cAMP và cGMP trong não. Vinpocetin làm tăng nồng độ ATP và tỷ số ATP/AMP; làm tăng luân chuyển norepinephrin và serotonin của não; kích thích hệ noradrenergic hướng lên; có hoạt tính chống oxy hóa; kết quả của tất cả những tác dụng này là Vinpocetin có tác dụng bảo vệ não.  Vinpocetin làm tăng vi tuần hoàn não: nó ức chế sự kết tập tiểu cầu, làm giảm sự tăng độ nhớt trong máu bệnh lý; làm tăng độ biến dạng hồng cầu và ức chế sự lấy adenosin của hồng cầu; làm tăng sự vận chuyển O2 trong mô bằng cách giảm ái lực đối với O2 của hồng cầu.  Vinpocetin làm tăng tuần hoàn não một cách chọn lọc: Vinpocetin làm tăng cung cấp máu cho não; làm giảm sức kháng mạch não mà không ảnh hưởng đến những tham số tuần hoàn toàn thân (huyết áp, cung lượng tim, mạch, sức kháng ngoại biên toàn phần); không gây tác dụng chiếm đoạt máu của vùng khác. Ngoài ra trong khi dùng thuốc, vinpocetin cải thiện sự cung cấp máu cho vùng thiếu máu có sự lan tỏa máu thấp (tác dụng chiếm đoạt máu đảo ngược) đã bị tổn thương (nhưng chưa hoại tử).

  • Công dụng/ Chỉ định:

    Rối loạn tuần hoàn não cấp và mãn tính như: hay quên, mất ngôn ngữ, rối loạn vận động, chóng mặt, thần kinh dễ bị kích thích Di chứng đột quị và chấn thương sọ não, sa sút trí tuệ, lão suy Giảm thính giác do nhiễm độc Hội chứng Meniere, xơ vữa động mạch võng mạc, suy tuần hoàn đáy mắt và màng mạch, huyết khối ở tĩnh mạch võng mạc.

  • Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thành phần của thuốc . Người bệnh bị chảy máu và xuất huyết trong não . Phụ nữ có thai và cho con bú. Thiếu máu cục bộ, loạn nhịp tim.

  • Tác dụng phụ:

    Hạ huyết áp tạm thời, nhịp tim nhanh hoặc ngoại tâm thu. Rối loạn giấc ngủ, choáng váng, nhức đầu. Ơ nóng, đau bụng, buồn nôn. Dị ứng ngoài da.

  • Liều dùng:

    Uống 1 viên/ lần x 3 lần/ ngày. Hoaëc theo söï chæ daãn cuûa thaày thuoác

  • Thận trọng:

    Nên đo điện tâm đồ khi có nhịp tim kéo dài hoặc khi dùng với thuốc làm kéo dài nhịp tim.

  • Bảo Quản:

    Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30ºC

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Chia sẻ

NHÀ MÁY CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM MEDISUN
521 An Lợi, Hòa Lợi, Bến Cát, Bình Dương
Tel: 0650 358 9036 - 0650 358 9298
Fax: 0650 358 9297 
Email: info@medisun.vn

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN KHU VỰC PHÍA NAM

CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM MEDISUN
NN7 Bạch Mã, CX Bắc Hải, P15, Q.10, Tp.HCM
Tel: (08) 6299 7415
Fax: (08) 6299 7416

 

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN KHU VỰC PHÍA BẮC
CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN DP & TM SOHACO
5 Láng Hạ, P.Thành Công, Q.Ba Đình, Hà Nội
Tel: (04) 3514 3659 - 6266 2509
Fax: (04) 35143317

Thông báo mới nhất